Thống kê nhân sự
MÀN HÌNH TIỂU HỌC
A. Giáo viên theo môn dạy
1. Mục đích màn hình
Màn hình Giáo viên theo môn dạy được sử dụng để thống kê số lượng giáo viên theo từng môn giảng dạy. Dữ liệu hỗ trợ lọc theo hình thức hợp đồng và độ tuổi, phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo và quản lý đội ngũ giáo viên của nhà trường.
2. Lọc dữ liệu thống kê
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện lọc sau:
Bước 1: Hình thức hợp đồng: Chọn một hoặc nhiều loại hợp đồng cần thống kê.
Bước 2: Từ tuổi - Đến tuổi: Nhập khoảng độ tuổi của giáo viên.
B. Nhân sự theo vị trí việc làm
1. Mục đích màn hình
Màn hình Nhân sự theo vị trí việc làm được sử dụng để tổng hợp và thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng vị trí công tác. Dữ liệu có thể được lọc theo hình thức hợp đồng, giới tính, dân tộc và độ tuổi để phục vụ công tác quản lý nhân sự và lập báo cáo.
2. Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện sau:
- Hình thức hợp đồng: Chọn loại hợp đồng hoặc biên chế cần thống kê.
- Giới tính: Lọc theo nam, nữ hoặc tất cả.
- Dân tộc: Chọn dân tộc cần tra cứu.
- Từ tuổi: Nhập độ tuổi nhỏ nhất.
- Đến tuổi: Nhập độ tuổi lớn nhất.
Để tra cứu dữ liệu:
Bước 1: Chọn Hình thức hợp đồng.
Bước 2: Chọn Giới tính.
Bước 3: Chọn Dân tộc nếu cần.
Bước 4: Nhập khoảng tuổi tại các trường Từ tuổi và Đến tuổi.
Bước 5: Nhấn Tìm kiếm để cập nhật kết quả thống kê.
C. Nhân sự theo trình độ đào tạo
1. Mục đích màn hình
Màn hình Nhân sự theo trình độ đào tạo được sử dụng để tổng hợp số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng trình độ đào tạo. Dữ liệu hỗ trợ lọc theo vị trí việc làm, hình thức hợp đồng, dân tộc và giới tính, phục vụ công tác thống kê và quản lý đội ngũ nhân sự của nhà trường.
2. Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện sau:
- Vị trí việc làm: Chọn nhóm hoặc vị trí công tác cần thống kê.
- Hình thức hợp đồng: Chọn loại hợp đồng hoặc biên chế.
- Dân tộc: Lọc theo dân tộc của nhân sự.
- Giới tính: Chọn nam, nữ hoặc tất cả.
Để tra cứu dữ liệu:
Bước 1: Chọn Vị trí việc làm cần thống kê.
Bước 2: Chọn Hình thức hợp đồng.
Bước 3: Chọn Dân tộc nếu cần.
Bước 4: Chọn Giới tính.
Bước 5: Nhấn Tìm kiếm để hệ thống cập nhật kết quả.
D. Nhân sự theo hình thức hợp đồng
1. Mục đích màn hình
Màn hình Nhân sự theo hình thức hợp đồng được sử dụng để tổng hợp và thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng loại hợp đồng. Dữ liệu hỗ trợ đối soát tình trạng biên chế, hợp đồng lao động và các hình thức tuyển dụng khác của nhà trường.
2. Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện sau:
- Vị trí việc làm: Chọn nhóm hoặc vị trí công tác cần thống kê.
- Dân tộc: Lọc nhân sự theo dân tộc.
- Giới tính: Chọn nam, nữ hoặc tất cả.
Để tra cứu dữ liệu:
Bước 1: Chọn Vị trí việc làm cần thống kê.
Bước 2: Chọn Dân tộc nếu cần.
Bước 3: Chọn Giới tính.
Bước 4: Nhấn Tìm kiếm để hệ thống cập nhật số liệu.
E. Cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp
I. TỔNG QUAN CHỨC NĂNG
Màn hình này cung cấp bảng tổng hợp kết quả xếp chuẩn nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường. Chức năng hỗ trợ ghi nhận và theo dõi kết quả tự đánh giá của từng nhân sự theo các tiêu chí (TC) nghề nghiệp quy định, giúp ban giám hiệu có cái nhìn tổng quan về năng lực đội ngũ để lập kế hoạch bồi dưỡng và phát triển chuyên môn phù hợp.
II. CHI TIẾT CÁC THÀNH PHẦN GIAO DIỆN
1. Thông tin định danh cán bộ Khu vực hiển thị thông tin cơ bản để xác định nhân sự quản lý trên hệ thống:
-
Họ tên: Hiển thị đầy đủ tên của cán bộ quản lý (Ví dụ: Nguyễn Thành Công, Ngô Quốc Anh...).
-
Nữ: Đánh dấu để phân loại giới tính cán bộ (phục vụ thống kê nhân sự nữ).
-
Chức vụ: Chức danh công việc hiện tại của nhân sự trên hệ thống (Ví dụ: Cán bộ quản lý).
2. Kết quả Tự đánh giá theo tiêu chí Khu vực quan trọng nhất hiển thị mức độ đạt được theo từng mã tiêu chí chuẩn nghề nghiệp:
-
-
Mã tự đánh giá (TC8 - TC18): Các cột từ TC8 đến TC18 đại diện cho các tiêu chí thành phần trong chuẩn nghề nghiệp cán bộ quản lý.
-
Các mức xếp loại: Hệ thống ghi nhận kết quả tự đánh giá dựa trên 04 mức độ cơ bản:
-
Tốt: Cán bộ đạt kết quả xuất sắc, vượt mong đợi ở tiêu chí đó.
-
Khá: Cán bộ đáp ứng tốt các yêu cầu của tiêu chí.
-
Đạt: Cán bộ đáp ứng ở mức cơ bản các yêu cầu quy định.
-
Chưa đạt: Cán bộ chưa hoàn thành hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí.
-
- Xếp loại chung: Sau khi tổng kết lại các cột tiêu chí -> Đưa ra kết quả phân loại cuối cùng : Tốt | Khá | Chưa đạt | Chưa xếp loại.
- Cấp trên đánh giá: Khu vực dành cho cấp quản lý cao hơn thực hiện rà soát và ghi nhận ý kiến đánh giá độc lập đối với cán bộ.
-
F. Giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
I. TỔNG QUAN CHỨC NĂNG
Màn hình này là công cụ tổng hợp kết quả xếp chuẩn nghề nghiệp dành riêng cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường. Chức năng giúp quản lý việc tự đánh giá của giáo viên theo các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp hiện hành, đồng thời đối chiếu với kết quả đánh giá từ cấp trên để đưa ra xếp loại chung cuối cùng, phục vụ công tác thi đua và quy hoạch nhân sự.
II. CHI TIẾT CÁC THÀNH PHẦN GIAO DIỆN
1. Thông tin định danh giáo viên Khu vực hiển thị các thông tin cơ bản để xác định nhân sự trên danh sách thống kê:
-
Giáo viên: Hiển thị họ và tên đầy đủ của giáo viên.
-
Nữ: Đánh dấu bằng ký tự "x" đối với giáo viên nữ để phục vụ công tác thống kê giới tính.
2. Kết quả Tự đánh giá theo tiêu chí Khu vực hiển thị kết quả do giáo viên tự ghi nhận dựa trên các tiêu chí năng lực chuyên môn:
-
Mã tự đánh giá (TC8 - TC15): Các cột từ TC8 đến TC15 đại diện cho các tiêu chuẩn nghề nghiệp cốt lõi dành cho giáo viên.
-
Mức xếp loại tự đánh giá: Hệ thống hiển thị các giá trị định tính bao gồm:
-
Tốt: Đạt mức xuất sắc trong việc thực hiện tiêu chí.
-
Khá: Đáp ứng tốt các yêu cầu của tiêu chí.
-
Đạt: Đáp ứng yêu cầu ở mức cơ bản.
-
Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí.
-
3. Kết quả đánh giá tổng hợp Khu vực hiển thị các chỉ số phân loại cuối cùng sau khi hoàn thành quy trình đánh giá:
-
Xếp loại chung: Kết quả phân loại tổng thể của giáo viên sau khi đã tổng hợp tất cả các tiêu chí thành phần.
-
Chưa xếp loại: Hiển thị đối với giáo viên chưa thực hiện tự đánh giá hoặc hồ sơ chưa hoàn thiện.
-
-
Cấp trên đánh giá: Cột hiển thị kết quả xếp loại hoặc ý kiến phản hồi từ phía Ban giám hiệu/Tổ chuyên môn đối với hồ sơ của giáo viên.
MÀN HÌNH TRUNG HỌC
A. Giáo viên theo môn dạy
1. Mục đích màn hình
Màn hình Giáo viên theo môn dạy được sử dụng để thống kê số lượng giáo viên theo từng môn giảng dạy. Dữ liệu hỗ trợ lọc theo hình thức hợp đồng và độ tuổi, phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo và quản lý đội ngũ giáo viên của nhà trường.
2. Lọc dữ liệu thống kê
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện lọc sau:
Bước 1: Hình thức hợp đồng: Chọn một hoặc nhiều loại hợp đồng cần thống kê.
Bước 2: Từ tuổi - Đến tuổi: Nhập khoảng độ tuổi của giáo viên.
B. Nhân sự theo vị trí việc làm
1. Mục đích màn hình
Màn hình Nhân sự theo vị trí việc làm được sử dụng để tổng hợp và thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng vị trí công tác. Dữ liệu có thể được lọc theo hình thức hợp đồng, giới tính, dân tộc và độ tuổi để phục vụ công tác quản lý nhân sự và lập báo cáo.
2. Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện sau:
- Hình thức hợp đồng: Chọn loại hợp đồng hoặc biên chế cần thống kê.
- Giới tính: Lọc theo nam, nữ hoặc tất cả.
- Dân tộc: Chọn dân tộc cần tra cứu.
- Từ tuổi: Nhập độ tuổi nhỏ nhất.
- Đến tuổi: Nhập độ tuổi lớn nhất.
Để tra cứu dữ liệu:
Bước 1: Chọn Hình thức hợp đồng.
Bước 2: Chọn Giới tính.
Bước 3: Chọn Dân tộc nếu cần.
Bước 4: Nhập khoảng tuổi tại các trường Từ tuổi và Đến tuổi.
Bước 5: Nhấn Tìm kiếm để cập nhật kết quả thống kê.
C. Nhân sự theo trình độ đào tạo
1. Mục đích màn hình
Màn hình Nhân sự theo trình độ đào tạo được sử dụng để tổng hợp số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng trình độ đào tạo. Dữ liệu hỗ trợ lọc theo vị trí việc làm, hình thức hợp đồng, dân tộc và giới tính, phục vụ công tác thống kê và quản lý đội ngũ nhân sự của nhà trường.
2. Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện sau:
- Vị trí việc làm: Chọn nhóm hoặc vị trí công tác cần thống kê.
- Hình thức hợp đồng: Chọn loại hợp đồng hoặc biên chế.
- Dân tộc: Lọc theo dân tộc của nhân sự.
- Giới tính: Chọn nam, nữ hoặc tất cả.
Để tra cứu dữ liệu:
Bước 1: Chọn Vị trí việc làm cần thống kê.
Bước 2: Chọn Hình thức hợp đồng.
Bước 3: Chọn Dân tộc nếu cần.
Bước 4: Chọn Giới tính.
Bước 5: Nhấn Tìm kiếm để hệ thống cập nhật kết quả.
D. Nhân sự theo hình thức hợp đồng
1. Mục đích màn hình
Màn hình Nhân sự theo hình thức hợp đồng được sử dụng để tổng hợp và thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng loại hợp đồng. Dữ liệu hỗ trợ đối soát tình trạng biên chế, hợp đồng lao động và các hình thức tuyển dụng khác của nhà trường.
2. Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Người dùng có thể thiết lập các điều kiện sau:
- Vị trí việc làm: Chọn nhóm hoặc vị trí công tác cần thống kê.
- Dân tộc: Lọc nhân sự theo dân tộc.
- Giới tính: Chọn nam, nữ hoặc tất cả.
Để tra cứu dữ liệu:
Bước 1: Chọn Vị trí việc làm cần thống kê.
Bước 2: Chọn Dân tộc nếu cần.
Bước 3: Chọn Giới tính.
Bước 4: Nhấn Tìm kiếm để hệ thống cập nhật số liệu.
E. Cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp
I. TỔNG QUAN CHỨC NĂNG
Màn hình này cung cấp bảng tổng hợp kết quả xếp chuẩn nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường. Chức năng hỗ trợ ghi nhận và theo dõi kết quả tự đánh giá của từng nhân sự theo các tiêu chí (TC) nghề nghiệp quy định, giúp ban giám hiệu có cái nhìn tổng quan về năng lực đội ngũ để lập kế hoạch bồi dưỡng và phát triển chuyên môn phù hợp.
II. CHI TIẾT CÁC THÀNH PHẦN GIAO DIỆN
1. Thông tin định danh cán bộ Khu vực hiển thị thông tin cơ bản để xác định nhân sự quản lý trên hệ thống:
-
Họ tên: Hiển thị đầy đủ tên của cán bộ quản lý (Ví dụ: Nguyễn Thành Công, Ngô Quốc Anh...).
-
Nữ: Đánh dấu để phân loại giới tính cán bộ (phục vụ thống kê nhân sự nữ).
-
Chức vụ: Chức danh công việc hiện tại của nhân sự trên hệ thống (Ví dụ: Cán bộ quản lý).
2. Kết quả Tự đánh giá theo tiêu chí Khu vực quan trọng nhất hiển thị mức độ đạt được theo từng mã tiêu chí chuẩn nghề nghiệp:
-
-
Mã tự đánh giá (TC8 - TC18): Các cột từ TC8 đến TC18 đại diện cho các tiêu chí thành phần trong chuẩn nghề nghiệp cán bộ quản lý.
-
Các mức xếp loại: Hệ thống ghi nhận kết quả tự đánh giá dựa trên 04 mức độ cơ bản:
-
Tốt: Cán bộ đạt kết quả xuất sắc, vượt mong đợi ở tiêu chí đó.
-
Khá: Cán bộ đáp ứng tốt các yêu cầu của tiêu chí.
-
Đạt: Cán bộ đáp ứng ở mức cơ bản các yêu cầu quy định.
-
Chưa đạt: Cán bộ chưa hoàn thành hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí.
-
- Xếp loại chung: Sau khi tổng kết lại các cột tiêu chí -> Đưa ra kết quả phân loại cuối cùng : Tốt | Khá | Chưa đạt | Chưa xếp loại.
- Cấp trên đánh giá: Khu vực dành cho cấp quản lý cao hơn thực hiện rà soát và ghi nhận ý kiến đánh giá độc lập đối với cán bộ
-
F. Giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
I. TỔNG QUAN CHỨC NĂNG
Màn hình này là công cụ tổng hợp kết quả xếp chuẩn nghề nghiệp dành riêng cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường. Chức năng giúp quản lý việc tự đánh giá của giáo viên theo các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp hiện hành, đồng thời đối chiếu với kết quả đánh giá từ cấp trên để đưa ra xếp loại chung cuối cùng, phục vụ công tác thi đua và quy hoạch nhân sự.
II. CHI TIẾT CÁC THÀNH PHẦN GIAO DIỆN
1. Thông tin định danh giáo viên Khu vực hiển thị các thông tin cơ bản để xác định nhân sự trên danh sách thống kê:
-
Giáo viên: Hiển thị họ và tên đầy đủ của giáo viên.
-
Nữ: Đánh dấu bằng ký tự "x" đối với giáo viên nữ để phục vụ công tác thống kê giới tính.
2. Kết quả Tự đánh giá theo tiêu chí Khu vực hiển thị kết quả do giáo viên tự ghi nhận dựa trên các tiêu chí năng lực chuyên môn:
-
Mã tự đánh giá (TC8 - TC15): Các cột từ TC8 đến TC15 đại diện cho các tiêu chuẩn nghề nghiệp cốt lõi dành cho giáo viên.
-
Mức xếp loại tự đánh giá: Hệ thống hiển thị các giá trị định tính bao gồm:
-
Tốt: Đạt mức xuất sắc trong việc thực hiện tiêu chí.
-
Khá: Đáp ứng tốt các yêu cầu của tiêu chí.
-
Đạt: Đáp ứng yêu cầu ở mức cơ bản.
-
Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí.
-
3. Kết quả đánh giá tổng hợp Khu vực hiển thị các chỉ số phân loại cuối cùng sau khi hoàn thành quy trình đánh giá:
-
Xếp loại chung: Kết quả phân loại tổng thể của giáo viên sau khi đã tổng hợp tất cả các tiêu chí thành phần.
-
Chưa xếp loại: Hiển thị đối với giáo viên chưa thực hiện tự đánh giá hoặc hồ sơ chưa hoàn thiện.
-
-
Cấp trên đánh giá: Cột hiển thị kết quả xếp loại hoặc ý kiến phản hồi từ phía Ban giám hiệu/Tổ chuyên môn đối với hồ sơ của giáo viên.








